mối quan hệ giữa các đồng tiền chủ chốt

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU.. 1

BẢNG KÍ HIỆU VIẾT TẮT.. 2

DANH MỤC BẢNG BIỂU.. 3

Phần I. GIỚI THIỆU VỀ CÁC ĐỒNG TIỀN CHỦ CHỐT TRÊN THẾ GIỚI  4

1. Đồng đô la Mỹ (USD) 4

2. Đông Yên Nhật (JPY) 6

3. Đồng Bảng Anh (GBP) 6

4. Đồng Euro (EUR) 6

Phần II: TỶ GIÁ JPY/USD.. 8

2.1. Diễn biến tỷ giá JPY/USD giai đoạn 2005 đến nay và những nguyên nhân  8

2.2. Dự báo JPY/USD.. 19

2.2.1. Dự báo bằng học thuyết ngang giá sức mua (PPP) 19

2.2.2. Dự báo bằng học thuyết ngang giá lãi suất (IRP) 21

2.2.3. Dự báo bằng phương pháp phân tích kỹ thuật 22

2.3. Ảnh hưởng của diễn biến tỷ giá JPY/USD tới Việt Nam.. 24

Phần  III: TỶ GIÁ GBP/USD.. 28

3.1. Diễn biến tỷ giá GBP/USD giai đoạn 2006 đến nay và những nguyên nhân  28

3.2. Dự báo tỷ giá GBP/USD.. 43

3.2.1. Dự báo bằng học thuyết ngang giá sức mua (PPP) 43

3.2.2. Dự báo bằng học thuyết ngang giá lãi suất (IRP) 45

3.2.3. Dự báo bằng phương pháp phân tích kỹ thuật 46

3.2.4. Dự báo bằng phương pháp hồi quy. 47

Phần IV: TỶ GIÁ EUR/USD.. 56

4.1. Diễn biến tỷ giá EUR/USD giai đoạn 2006 - nay và những nguyên nhân  56

4.2. Dự báo tỷ giá EUR/USD.. 66

4.2.1 Dự báo bằng học thuyết ngang giá sức mua (PPP) 66

4.2.2. Dự báo bằng học thuyết ngang giá lãi suất (IRP) 68

4.2.3. Dự báo bằng phương pháp phân tích kỹ thuật 69

4.3. Ảnh hưởng của tỷ giá EUR/USD tới Việt Nam.. 71

KẾT LUẬN.. 75

PHỤ LỤC.. 79

 

 

LỜI NÓI ĐẦU

Từ lâu USD, EUR, JPY, GBP được thế giới công nhận là những đồng tiền mạnh và được sử dụng trong hầu hết các giao dịch thương mại, đầu tư quốc tế và chiếm một tỷ trọng lớn trong giỏ dự trữ ngoại tệ của các quốc gia. Cũng chính vì vậy mà biến động tỷ giá giữa các đồng tiền này sẽ ảnh hưởng lớn đến thị trường tiền tệ thế giới và đến mọi đối tượng có hoạt động liên quan đến chúng. Các doanh nghiệp thương mại xuất nhập khẩu quan tâm biến động giữa các đồng tiền này để lựa chọn đồng tiền thanh toán; các nhà kinh doanh ngoại hối theo dõi biến động tỷ giá để lựa chiến lược đầu tư, về phía chính phủ sẽ là cơ cấu lại giỏ dự trữ ngoại hối theo sự thay đổi sức mạnh các đồng tiền này. Mặt khác, diễn biến tỷ giá giữa các đồng tiền chủ chốt bộc lộ những vấn đề của nền từng quốc gia và thể hiện sự thay đổi tương quan sức mạnh kinh tế giữa các nền kinh tế hàng đầu thế giới.      Đặc biệt cuộc khủng tài chính thế giới bắt đầu từ Mỹ cuối năm 2007 đã làm tăng thêm tính biến động tỷ giá giữa bốn đồng tiền này. Vậy, đâu là nguyên nhân của diễn biến này, xu hướng biến động ra sao và nó có ảnh hưởng gì đến Việt Nam trong thời gian tới?

Nhằm làm rõ những vấn đề trên, nhóm I lớp Anh 5- TCQTb-K46 đã thực hiện nghiên cứu đề tài: “Mối quan hệ giữa các đồng tiền chủ chốt giai đoạn 2005 đến nay”.

Bài nghiên cứu gồm 4 phần:

Phần I: Giới thiệu về các đồng tiền chủ chốt trên thế giới

Phần II: Tỷ giá JPY/USD

Phần III: Tỷ giá GBP/USD

Phần IV: Tỷ giá EUR/USD

Nhóm xin chân thành cảm ơn T.S Mai Thu Hiền đã giúp đỡ chúng em hoàn thành bài tiểu luận và rất mong nhận được sự góp ý của cô để bài nghiên cứu thêm hoàn thiện.

Nhóm 1- A5-TCQTB-K46

BẢNG KÍ HIỆU VIẾT TẮT

Kí hiệu

Ý nghĩa

∆E

Sự thay đổi tỷ giá

e

Lạm phát kỳ vọng

£

Đồng Bảng Anh

BOA

Ngân hàng trung ương Mỹ

BOE

Ngân hàng trung ương Anh

CNY

Đồng yên Trung Quốc

CPI

Chỉ số giá cả tiêu dùng

E

Tỷ giá

ECB

Ngân hàng trung ương châu Âu

EMU

Liên minh kinh tế và tiền tệ châu Âu

EU

Liên minh châu Âu

EUR

Đồng tiền chung châu Âu

FDI

Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

FED

Cục dữ dữ liên bang Mỹ

GBP

Đồng bảng Anh

GDP

Tổng sản phẩm quốc nội

IMF

Quỹ tiền tệ quốc tế

IRP

Học thuyết ngang giá lãi suất

JPY

Đồng Yên Nhật

LIBOR

Lãi suất liên ngân hàng Anh

MA

Đường trung bình giản đơn

MACD

Đường trung bình hội tụ phân kỳ

MBS

Chứng khoán đảm bảo bằng thế chấp

MFI

Chỉ báo dòng tiền

NER

Tỷ giá danh nghĩa

NHTW

Ngân hàng trung ương

ODA

Nguồn vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài

ONS

Cục thống kê quốc gia của Anh

PPI

Chỉ số giá cả sản xuất

PPP

Học thuyết ngang giá sức mua

R

Lãi suất

RFI

Chỉ báo sức mạnh mua tương đối

SDR

Quyền rút vốn đặc biệt

TB

Cán cân thương mại

USD

Đồng dolar Mỹ

Y

Tổng sản phẩm công nghiệp

П

Lạm phát

 

DANH MỤC BẢNG BIỂU

 

Bảng  1: Tỷ lệ của các loại tiền tệ trong giai đoạn từ 2000 tới 2010. 4

 

Bảng 2. 1: Một số chỉ tiêu kinh tế của Mỹ công bố trong quý 2 năm 2008. 14

Bảng 2. 2: Một số chỉ tiêu kinh tế theo quý của Mỹ và Nhật Bản năm 2009 và nửa đầu 2010. 17

 

Bảng 3. 1: Số liệu lạm phát tại Anh và Mỹ năm T7/2008-T3/2009. 36

Bảng 3. 2: Cán cân thương mại Mỹ với Anh năm 2008 - 2009. 36

Bảng 3. 3: Cán cân thương mại Mỹ với Anh năm 2009. 37

Bảng 3. 4: Số liệu lạm phát tại Anh và Mỹ năm T6-T11/2009. 39

Bảng 3. 5: Cán cân thương mại Mỹ với Anh năm T6-T11/2009. 39

Bảng 3. 6: Số liệu lạm phát ở Mỹ. 41

Bảng 3. 7: Cán cân thương mại Mỹ với Anh năm 2010. 42

Bảng 3. 8: Tổng giá trị xuất nhập khẩu sang thị trường Anh. 54

 

Bảng 4. 1: Kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng chủ lực vào EU giai đoạn 2008-2010. 74

 

Biểu đồ  1: % thay đổi giá trị của GBP, EUR, JPY so với USD giai đoạn 2000 - 2010. 5

 

Biểu đồ 2. 1: Tỷ giá JPY/USD từ năm 2005 đến nay. 8

Biểu đồ 2. 2: Mối quan hệ giữa tỷ giá JPY/USD và chênh lệch lãi suất giữa 2 quốc gia. 11

Biểu đồ 2. 3: tăng trưởng GDP của Mỹ và Nhật Bản từ tháng 7/2007 đến tháng 3/2008. 13

Biểu đồ 2. 4: Giá vàng và dầu qua các năm.. 15

Biểu đồ 2. 5: Lãi suất của Mỹ và Nhật Bản nửa cuối năm 2008. 16

Biểu đồ 2. 6: Chênh lệch lãi suất LIBOR 3 tháng bằng USD và JPY qua các năm.. 18

 

Biểu đồ 3. 1: Tỷ giá GBP/USD từ năm 2006 đến nay. 28

Biểu đồ 3. 2: Tỷ giá GBP/USD năm 2006. 29

Biểu đồ 3. 3:  Tỷ giá GBP/USD 10 tháng đầu năm 2007. 31

Biểu đồ 3. 4: Tỷ giá GBP/USD từ tháng 11/2007đến tháng 7/2008. 33

Biểu đồ 3. 5: Diễn biến tỷ giá GBP/USD T8/2008- T3/2009. 33

Biểu đồ 3. 6: Diễn biến tỷ giá GBP/USD T3/2009- T5/2009. 36

Biểu đồ 3. 7: Diễn biến tỷ giá GBP/USD trong năm 2009. 37

Biểu đồ 3. 8:  Tỷ giá GBP/USD từ 12/2009 đến 9/2010. 39

Biểu đồ 3. 9: Tỷ giá GBP/USD từ 16/5/2010 đến 14/9/2010. 41

 

Biểu đồ 4. 1: Diễn biến tỷ giá EUR/USD giai đoạn từ năm 2006 – nay. 55

Biểu đồ 4. 2: Lãi suất ở US và European giai đoạn từ 1999-2008. 57

Biểu đồ 4. 3: Lãi suất tại Eurpean giai đoạn 6/2008 - 2/2009. 58

Biểu đồ 4. 4: Biến động tỷ giá EUR/USD giai đoạn 11/2008- 2/2009. 58

Biểu đồ 4. 5: Biến động tỷ giá EUR/USD trong giai đoạn 3/2009-11/2009. 59

Biểu đồ 4. 6: Thâm hụt ngân sách Mỹ qua các năm 2000-2009. 61

Biểu đồ 4. 7: Biến động tỷ giá EUR/USD giai đoạn 11/2009- 5/2010. 62

 

Phần I. GIỚI THIỆU VỀ CÁC ĐỒNG TIỀN CHỦ CHỐT TRÊN THẾ GIỚI

Các đồng tiền được coi là chủ chốt là do chúng chiếm tỷ trọng lớn trong các giao dịch quốc tế và sự biến động của chúng sẽ gây ra những ảnh hưởng lớn đến thị trường tiền tệ thế giới. Hiện nay các đồng tiền chủ chốt trên thế giới được công nhận bao gồm USD, EUR, JPY, GBP. Bằng chứng là, năm 1996 tổng vốn đầu tư của tư nhân trên thị trường quốc tế, phần đầu tư bằng USD chiếm 40%, bằng tiền của EU chiếm 37%, bằng Yên Nhật chiếm 12%. Theo các tài liệu của Ngân hàng thanh toán quốc tế, phần vay bằng Đôla Mỹ của các ngân hàng trên thị trường quốc tế chiếm 30% và bằng Yên Nhật 13%, còn phần tiền gửi bằng ngoại tệ tương ứng là 43%, 34% và 8%. Tính đến thời điểm năm 2008, gần 50% giá trị xuất nhập khẩu của thế giới thanh toán qua đồng USD và USD chiếm 40% khối lượng buôn bán ngoại tệ, các đồng tiền Châu Âu chiếm 35% và đồng Yên Nhật là 10%[1]. SDR được định nghĩa theo các điều kiện của một rổ tiền tệ, bao gồm các loại tiền tệ chính được sử dụng trong thương mại và tài chính quốc tế. Tỷ lệ mỗi loại tiền tệ tạo ra một SDR được chọn theo tầm quan trọng tương đối của nó trong thương mại và tài chính quốc tế. Việc xác định loại tiền tệ trong rổ SDR và tỷ lệ của nó do Ban lãnh đạo của IMF thực hiện sau mỗi 5 năm.

Bảng  1: Tỷ lệ của các loại tiền tệ trong giai đoạn từ 2000 tới 2010[2]

 

 

USD

EUR

JPY

GBP

2001–2005

45%

29%

15%

11%

2006–2010

44%

34%

11%

11%

1. Đồng đô la Mỹ (USD)

Từ đô la không có ý nghĩa nào trong bất cứ ngôn ngữ la tinh nào, lúc đầu nó xuất hiện ở Châu Âu, sau đó 06/1775 Đại hội quốc dân Mỹ quyết định lấy đồng Đôla bằng kim loại hỗn hợp giữa bạc và vàng và cho đến thời kỳ nội chiến 1861-1865 đồng tiền đô la giấy mới xuất hiện. Nhưng những đồng Đôla này được đảm bảo bằng vàng và tự do chuyển đổi thành vàng 35USD/ 1 ounce. Đồng Đôla Mỹ trong lịch sử phát triển của mình đều tăng giá, mãi đến 1934 lần đầu tiên nó bị mất giá và liên tục trong 60 năm qua đồng đô la Mỹ bị mất giá đến 10 lần (1 đô la Mỹ năm 1993 chỉ bằng 10 xu Mỹ năm 1933). Năm 1971 chính phủ Mỹ tuyên bố bãi bỏ chế độ đổi đô la lấy vàng và tỷ giá cố định của đồng đô la bị bãi bỏ.

Những năm cuối thế kỷ 20 dưới thời tổng thống Mỹ Bill Clinton nền kinh tế Mỹ mạnh hơn, đồng đô la Mỹ lên giá so với các loại tiền tệ khác. Nhưng sang đầu thế kỷ 21, dưới thời tổng thống Bush, đặc biệt sau cuộc khủng bố tấn công vào nước Mỹ 11/9/2001, thị trường tài chính Mỹ lâm vào khó khăn kinh tế tài chính. Sau gần 8 năm mở cuộc chiến tranh tại Iraq, Mỹ đã bỏ gần 3000 tỷ USD cho cuộc chiến, thêm vào đó do chính sách cho vay tiền để xây nhà và đầu cơ vào bất động sản dễ dãi trong 5 năm (2003-2008), đồng đô la Mỹ bị mất giá bình quân 25% so với các đồng ngoại tệ mạnh cơ bản khác. Ngoài ra, chính phủ Hoa Kỳ cố ý chủ trương duy trì đồng đô la yếu nhằm kích thích xuất khẩu, giảm nhập siêu, thu hút khách du lịch đến Mỹ,... cũng là những nhân tố quan trọng làm mất giá USD.

Biểu đồ  1: % thay đổi giá trị của GBP, EUR, JPY so với USD giai đoạn 2000 - 2010

                                                                                      (Nguồn : www.oanda.com)

Đồng Đôla Mỹ yếu thúc đẩy xu hướng đa dạng hóa sử dụng các đồng tiền ngoại tệ mạnh khác và vàng làm dự trữ tiền tệ quốc gia và quốc tế. Tuy vậy, đồng USD yếu sẽ ảnh hưởng rất nghiêm trọng đến khả năng phục hồi của nền kinh tế thế giới, ảnh hưởng không chỉ đến các nước phát triển mà cả các nước đang phát triển.
            Đặc biệt nếu USD yếu, khả năng phục hồi kinh tế của châu Âu sẽ gặp rất nhiều khó khăn. Vì vậy, ngân hàng trung ương các nước đều thống nhất là tìm cách phục hồi dần giá trị của USD.

2. Đông Yên Nhật (JPY)

Đồng Yên được ngân hàng Nhật Bản phát hành năm 1895 có thể đổi lấy bạc trong giai đoạn 1897-1917, có thể đổi lấy vàng trong giai đoạn 1929- 1933. Ngày nay đồng Yên Nhật không thể trực tiếp quy đổi ra vàng nhưng đồng Yên ngày càng lên giá (lên giá gần 4 lần so với cách đây 20 năm). Cùng với sự phát triển của kinh tế Nhật, vị trí đồng Yên ngày càng có vai trò lớn trong hệ thống tiền tệ thế giới, đặc biệt các nước trong khu vực Châu Á Thái Bình Dương.

Năm 1997-1998 nên kinh tế Nhật Bản bị suy thoái nặng nề, chỉ riêng 6 tháng đầu năm 1998 đồng Yên Nhật bị mất giá 15% so với đồng đô la Mỹ. Sự mất giá của đồng Yên Nhật đe dọa kinh tế đối ngoại của nhiều nước trong đó có Việt Nam.

Ba năm gần đây 2006-2008, kinh tế Nhật Bản đã bước ra khỏi trì trệ kéo dài và tăng trưởng ở mức 2-3% và trở thành nền kinh tế lớn thứ hai sau Hoa Kỳ. Đồng Yên Nhật lên giá mạnh so với đồng đô la Mỹ đã tác động nhất định đến hoạt động xuất nhập khẩu của Nhật Bản.

3. Đồng Bảng Anh (GBP)

Cuối thế kỷ thứ 19 đầu thế kỷ 20 cùng với sự phát triển của chủ nghĩa tư bản Anh, đồng Bảng Anh là đồng tiền mạnh được đảm bảo bằng vàng và được tự do chuyển đổi. Nhưng ngày nay sau nhiều năm liên tục nền kinh tế Anh bị suy thoái thì uy tín và vai trò của đồng Bảng Anh trên thị trường tiền tệ thế giới bị giảm sút, đặc biệt từ khi đồng Bảng Anh rút ra khỏi hệ thống tiền tệ Châu Âu (EMS). Từ năm 2000 đến 2008 đồng Bảng Anh lên giá mạnh so với đồng đô la Mỹ , thời điểm cao nhất vào tháng 11/2007 tỷ giá USD/GBP là 2.0907, và đến nay GBP mất giá so với USD.

4. Đồng Euro (EUR)

Thập niên 70 cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu bùng nổ, hệ thống bản vị lấy vàng làm gốc bảo đảm giá trị tiền tệ bị xóa bỏ, 2 nước Đức và Pháp đề xuất thành lập ‘hệ thống tiền tệ Châu Âu ‘ lập ra tiền tệ thanh toán chung của 9 nước thành viên EEC lúc bấy giờ gọi là đồng ECU ( European Currency Unit). Đồng Ecu được hình thành năm 1979 từ nhiều đồng tiền tệ của các nước hội viên theo phương pháp rổ tiền tệ. Chức năng nhiệm vụ của đồng Ecu lúc bấy giờ tương tự như đồng SDR, nó chỉ là một chỉ số cho biết tỷ giá  chuyển đổi giữa các đồng tiền của các quốc gia thuộc EMU (liên minh tiền tệ kinh tế).             Năm 1995 tại hội nghị thượng đỉnh Madrid quyết định cho ra đời đồng Euro thay thế đồng Ecu. Tháng 5/1998, tại Bruxell, Hội đồng Châu Âu đã công bố sự ra đời liên minh kinh tế và tiền tệ Châu Âu (EMU) gồm 11 nước thành viên , thành lập Ngân hàng trung ương Châu Âu chính thức chịu trách nhiệm vận hành một chính sách tiền tệ chung của Liên minh từ ngày 1/1/2009. Từ ngày 1/1/1999, đồng Euro chính thức đi vào lưu hành với đầy đủ tư cách của 1 đồng thực, chung và duy nhất cho 11 quốc gia thuộc EMU. Từ tháng 1/2000, Hy Lạp là thành viên thứ 12 gia nhập EMU. Tuy nhiên các giao dịch bằng đồng Euro chỉ giới hạn trong các giao dịch ngân hàng không dùng tiền mặt đối với tất cả các nước thành viên.

Giai đoạn từ 1/1/1999 đến 1/1/2000 là giai đoạn chuyển đổi của đồng Euro trong lưu thông không dùng tiền mặt, được tiến hành thông qua tỷ giá chuyển đổi song phương cố định vĩnh viễn từ các đồng bản tệ thuộc 12 nước thành viên sang Euro. Từ ngày 1/1/2002, đồng Euro được chính thức đưa vào lưu thông. Khoảng 60 tỷ đồng tiền giấy và 37 tỷ tiền xu đã được phát hành trên khắp 12 nước thuộc khu vực EMU. Công cuộc đổi tiền đã được diễn ra liên tục trong 6 tháng và kết thúc vào 30/6/2002. Trong vòng 6 tháng, tại 12 nước thuộc khu vực đồng tiền trong lưu thông tiền tệ : đồng bản tệ và đồng Euro. Tuy nhiên các đồng bản tệ chỉ được coi là một biểu hiện khác của đồng Euro. Kể từ ngày 1/7/2002, các đồng bản tệ của 12 nước thành viên đã kết thúc lịch sử tồn tại của mình, rút khỏi lưu thông và chính thức nhường chỗ hoàn toàn duy nhất cho đồng Euro lưu hành hợp pháp. Đến nay đồng Euro đã chính thức tồn tại ở 16 quốc gia và sử dụng không chính thức tại 3 quốc gia.

Theo nghiên cứu của Ngân hàng Trung ương Châu Âu, dự trữ ngoại tệ của thế giới ở đồng Euro liên tục gia tăng : năm 2001 là 13%, năm 2002 là 16,4%, năm 2003 là 18,7%, tháng 9/2007 là 26,4%[3]. Sự ra đời của đồng Euro làm thay đổi cục diện của các đồng tiền mạnh trên thế giới, làm cho hoạt động tài chính và thương mại thế giới ít lệ thuộc hơn vào đồng đô la Mỹ. 

 

Phần II: TỶ GIÁ JPY/USD

2.1. Diễn biến tỷ giá JPY/USD giai đoạn 2005 đến nay và những nguyên nhân

Biểu đồ 2. 1: Tỷ giá JPY/USD từ năm 2005 đến nay